Cao Đức Tiến

Tuyển tập thơ

MUÔN ĐỜI NHỚ ƠN ĐẤT VIỆT

Trích từThơ và Văn (2025)· Phần thứ nhất — THƠ· tr.98

*(Theo thể Việt Trân*)*

Đất Việt trú cháu con Hồng - Lạc

Dựng cơ đồ, Độc lập, Tự do.

"Cháu Giống" chớ quên thời khổ hận,

"Con Nòi" luôn nhớ thuở gian lao.

Công Cha - Núi Thái : Nghìn thu vững,

Nghĩa Mẹ - Sông Nguồn : Vạn thuở lưu.

Đất thiêng thấm đượm máu đào,

Lòng mà băng giá, khác nào bội ơn !...

*----------------------------------------*

**Luật Thơ Việt Trân (Tóm tắt):*

Đây là thể thơ do Cố Giáo sư Vân Trình Bùi Văn Nguyên sáng tạo ra. Có

những đặc điểm sau:

A.*Cấu trúc:* Dựa theo *tinh hoa Bách Việt cổ*, sự sáng tạo ra thể thơ

Việt Trân này nhằm ý nghĩa thơ *tám câu*, tượng trưng cho tám điều quý

của cuộc sống con người.

Thơ *tám câu, năm vần* (vần buộc phải *bằng* cho dễ đọc, trừ một vần

*trắc*).

B.*Niêm luật*: Toàn bài đều theo *âm điệu bằng trắc Việt Nam hiện

đại:*

- Hai câu đầu: *Thất ngôn thơ Việt*, một vần bằng, một vần trắc.

- Bốn câu giữa: *Tứ tuyệt thơ Đường*, hai vần (trốn vần câu đầu).

- *Hai câu cuối*: *Lục bát thơ Việt*, hai vần (trong đó có một vần

lưng).

Cụ thể như sau:

Câu 1. t b t / t b t t,

2. t b b /b t (vần) b b (vần)

3. b b t t / b b t,

4. t t b b / t t b (vần)

5. t t b b / b t t,

6. b b t t / t b b (vần)

7. b b t t b b (vần)

8. b b t t b b (vần) t b.

*Ký hiệu*: t (trắc); b (bằng).

*Ghi chú*: a). Không bắt buộc ở hai câu đầu (1 và 2) hoặc 2 câu giữa

(3 và 4) phải đối nhau, nhưng nếu có, thì cũng tốt.

b). Có thể dùng để xướng họa theo 5 vần bằng và một vần trắc.

*Xem đầy đủ: "*Thể thơ Việt Nam Bát Trân*", Mục 12, Phần Lí thuyết

trong cuốn: *"Thơ - Lí Thuyết, Sáng tác, Thẩm bình"* của Cao Đức Tiến,

NXB Văn học, Hà Nội, 2022.